Phân tích 3 mức độ trang bị thiết bị STEM (Điều 13 Thông tư 86): Nhà trường nên chọn mức nào?
Phân tích 3 mức độ trang bị thiết bị STEM theo Điều 13 Thông tư 86/2026/TT-BGDĐT: bản chất từng mức, tiêu chí lựa chọn cho trường học và chiến lược phân kỳ đầu tư tối ưu.

Một trong những nội dung có giá trị thực tiễn lớn nhất của Thông tư số 86/2026/TT-BGDĐT là quy định tại khoản 3 Điều 13 về 3 mức độ trang bị thiết bị phục vụ giáo dục STEM trong các cơ sở giáo dục phổ thông:
- Mức 1: Khai thác thiết bị dạy học sẵn có.
- Mức 2: Trang bị bổ sung một số thiết bị giáo dục STEM từ Danh mục khung.
- Mức 3: Trang bị thiết bị giáo dục STEM chuyên sâu hướng tới đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Quy định này mở ra hướng đi linh hoạt, giúp các trường phổ thông không bị áp lực "phải có ngay một phòng STEM tiền tỷ", đồng thời giải tỏa lo ngại mua sắm tràn lan dẫn đến lãng phí cơ sở vật chất. Bài viết này nằm trong cẩm nang Hướng dẫn triển khai trang bị thiết bị STEM theo Thông tư 86/2026/TT-BGDĐT, giúp Ban Giám hiệu phân tích chuyên sâu về đặc điểm, điều kiện áp dụng và bài toán cân đối ngân sách cho từng mức độ để đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn.
1. Mức độ 1 – Khai thác thiết bị dạy học sẵn có và vật liệu tái chế
1.1. Bản chất và đặc điểm trang bị
Ở Mức 1, nhà trường chưa cần bố trí ngân sách mua sắm thiết bị công nghệ mới. Toàn bộ hoạt động dạy học STEM được triển khai dựa trên:
- Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu hiện có của các môn học theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT (Tiểu học), Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT (THCS) và Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT (THPT).
- Cơ sở vật chất sẵn có của các phòng học bộ môn: phòng Khoa học tự nhiên, phòng Tin học, phòng Công nghệ.
- Nguồn vật tư tiêu hao, học liệu mở, đồ dùng tái chế và vật liệu địa phương (bìa carton, chai nhựa, que gỗ, dây chun, động cơ mini...).
1.2. Mục tiêu sư phạm đạt được
- Học sinh hình thành thói quen giải quyết vấn đề theo quy trình thiết kế kỹ thuật (Engineering Design Process).
- Triển khai đầy đủ các bài học STEM chính khóa tích hợp trong phân phối chương trình môn học.
1.3. Nhà trường nào nên chọn Mức 1?
- Các trường ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
- Các trường đang trong năm đầu tiên khởi động phong trào giáo dục STEM, đội ngũ giáo viên cần thời gian làm quen với phương pháp dạy học tích hợp trước khi tiếp nhận công nghệ mới.
2. Mức độ 2 – Trang bị bổ sung từ Danh mục khung: Lựa chọn chuẩn hóa cho đa số nhà trường
2.1. Bản chất và cấu hình cốt lõi
Mức 2 là mức độ đầu tư trọng tâm, phù hợp với định hướng phát triển giáo dục đại trà hiện nay. Nhà trường giữ nguyên hạ tầng phòng học bộ môn và bổ sung một số thiết bị cốt lõi được trích xuất từ 3 Phụ lục của Thông tư 86:
- Cấp Tiểu học: Bổ sung bộ dụng cụ kỹ thuật an toàn, bút vẽ 3D nhiệt độ thấp PCL và các bộ robot lập trình thẻ lệnh/khối lệnh (như Matatalab VinciBot).
👉 Xem chi tiết: Bóc tách 14 loại thiết bị STEM Tiểu học theo Phụ lục 1 Thông tư 86 - Cấp THCS: Bổ sung bộ robot giáo dục lập trình đa năng (Makeblock mBot2 hoặc WeeeCore Bot), hệ thống cảm biến môi trường KHTN số hóa và 01 máy in 3D FDM buồng kín.
👉 Xem chi tiết: Chi tiết 20 loại thiết bị STEM THCS theo Phụ lục 2 Thông tư 86 - Cấp THPT: Bổ sung các bo mạch vi điều khiển mở (Arduino, ESP32), bộ học tập IoT (ELECFREAKS Smart Science Kit), cánh tay robot cơ bản và bộ thu nhận dữ liệu cảm biến đa kênh Data Logger.
👉 Xem chi tiết: Danh mục 25 loại thiết bị STEM THPT theo Phụ lục 3 Thông tư 86
2.2. Điểm mấu chốt để không lãng phí ở Mức 2
- Ưu tiên thiết bị dùng chung cho nhóm 4–6 học sinh: Không trang bị dàn trải theo đầu người, định mức 6–8 bộ cho một phòng thực hành là tối ưu.
- Chọn nền tảng mở: Tuyệt đối tránh các bộ kit đóng kín độc quyền; tham khảo kinh nghiệm tại bài viết: Kinh nghiệm lập dự toán phòng STEM – AI: Cách chọn thiết bị mở để tránh "đắp chiếu".
2.3. Nhà trường nào nên chọn Mức 2?
- Đại đa số các trường Tiểu học, THCS và THPT công lập trên toàn quốc có kế hoạch chuẩn hóa cơ sở vật chất theo định hướng chuyển đổi số trường học.
- Các trường muốn đẩy mạnh sinh hoạt Câu lạc bộ STEM – Robotics sau giờ học theo Thông tư 85/2026/TT-BGDĐT.
3. Mức độ 3 – Trang bị chuyên sâu thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
3.1. Bản chất và cấu hình chuyên sâu
Khoản 3 Điều 13 quy định rõ: Mức 3 được đầu tư bổ sung trên nền tảng các thiết bị đã có ở Mức 2. Điều này đảm bảo tính kế thừa, không loại bỏ hay lãng phí các thiết bị đã mua sắm trước đó.
Hạng mục bổ sung ở Mức 3 tập trung vào công nghệ 4.0 mũi nhọn:
- Trí tuệ nhân tạo biên (Edge AI): Cảm biến camera AI nhận diện khuôn mặt, phân loại vật thể (HUSKYLENS, Edge AI Module) phục vụ chuyên đề AI môn Tin học.
- Internet vạn vật (IoT) & Đám mây: Hệ thống trạm quan trắc vi khí hậu kết nối Cloud Server, mô hình nông nghiệp công nghệ cao điều khiển từ xa.
- Tạo mẫu kỹ thuật chính xác: Máy cắt khắc Laser buồng kín chuẩn an toàn Class 1, máy in 3D công nghiệp thu nhỏ độ chính xác cao.
- Robotics & Tự động hóa công nghiệp: Cánh tay robot công nghiệp 4–6 bậc tự do (RoboMaster EP Core, Ultimate 2.0), sa bàn nhà máy thông minh Smart Factory.
3.2. Nhà trường nào nên chọn Mức 3?
- Các trường THPT chuyên, trường trọng điểm chất lượng cao, trường chuẩn quốc gia mức độ 2.
- Các trường có phong trào nghiên cứu khoa học kỹ thuật mạnh mẽ, thường xuyên tham gia các cuộc thi KHKT cấp tỉnh, quốc gia (ViSEF) hoặc các giải đấu Robotics quốc tế (WRO, Robothon, VEX).
- Các hệ thống trường tư thục, trường song ngữ / quốc tế định vị chất lượng giáo dục công nghệ tiên phong.
Bảng so sánh tổng hợp 3 mức độ trang bị theo Thông tư 86
Tiêu chí so sánh | Mức 1: Sẵn có & Tái chế | Mức 2: Bổ sung Danh mục khung | Mức 3: Chuyên sâu & Đổi mới sáng tạo |
|---|---|---|---|
Không gian tổ chức | Phòng học bộ môn, lớp học thường | Không gian STEM dùng chung / Phòng Tin | Phòng Lab STEM – AI chuyên biệt |
Thiết bị công nghệ | Chưa trang bị thiết bị mới | Robot đa năng, cảm biến số, máy in 3D | Hệ thống Edge AI, IoT Cloud, Cắt Laser, Tay máy robot |
Yêu cầu nhân lực | Giáo viên bộ môn tự tập huấn | Cần tập huấn vận hành phần cứng/phần mềm | Cần đội ngũ giáo viên nòng cốt am hiểu AI/Robotics |
Khả năng kế thừa | Là nền móng chuyển lên Mức 2 | Tái sử dụng 100% khi nâng lên Mức 3 | Hệ sinh thái hoàn chỉnh, mở rộng dài hạn |
Độ phủ phù hợp | ~15% trường vùng khó khăn | ~70% trường phổ thông đại trà | ~15% trường chuyên, chất lượng cao |
Khuyến nghị lộ trình 2 giai đoạn cho Ban Giám hiệu
Kinh nghiệm triển khai thực tế cho thấy, cách tiếp cận an toàn và hiệu quả nhất về mặt tài chính cho nhà trường là chiến lược phân kỳ cuốn chiếu:
- Năm học thứ nhất (Thiết lập Mức 2 vững chắc): Quy hoạch 01 không gian STEM dùng chung; đầu tư 8 bộ thiết bị nhóm (robot đa năng + cảm biến KHTN) và 1 máy in 3D. Tập trung đào tạo để 100% giáo viên Tin học, Công nghệ, KHTN làm chủ thiết bị và đưa vào tiết dạy chính khóa.
- Năm học tiếp theo (Nâng cấp lên Mức 3 có chọn lọc): Khi học sinh và giáo viên đã thuần thục, nhà trường mới bổ sung module AI, trạm quan trắc IoT và máy cắt laser để phục vụ các dự án nghiên cứu KHKT chuyên sâu và câu lạc bộ ngoại khóa.
Để nhận bản tư vấn đối chiếu hiện trạng cơ sở vật chất và dự toán phân kỳ 3 mức độ phù hợp với nguồn kinh phí của nhà trường, Quý thầy cô vui lòng gửi thông tin tại trang Báo giá thiết bị hoặc liên hệ đội ngũ chuyên gia của Hoàng Phúc JSC qua Hotline: 0919 722 305.



